ZenWifi AX XD6 cẩm-nang
Cẩm nang Asus ZenWifi AXXD6

Cẩm nang hướng dẫn sử dụng của Asus ZenWifi AX XD6 trong Tiếng Việt. Cẩm nang hướng dẫn sử dụng PDF này có 123 trang.

PDF 123 1.1mb

Xem hướng dẫn sử dụng của Asus ZenWifi AX XD6 phía dưới. Tất cả các hướng dẫn sử dụng trên ManualsCat.com có thể được xem hoàn toàn miễn phí. Khi sử dụng nút 'Chọn ngôn ngữ', bạn có thể chọn ngôn ngữ của cẩm nang hướng dẫn sử dụng bạn muốn xem.

MANUALSCAT | VI

Các câu hỏi & câu trả lời

Bạn có câu hỏi về Asus ZenWifi AX XD6 nhưng không thể tìm thấy câu trả lời trong hướng dẫn sử dụng? Có lẽ người dùng ManualsCat.com có thể giúp trả lời câu hỏi của bạn. Khi điền vào biểu mẫu bên dưới, câu hỏi của bạn sẽ xuất hiện bên dưới hướng dẫn sử dụng của Asus ZenWifi AX XD6. Hãy đảm bảo rằng bạn mô tả vấn đề của mình với Asus ZenWifi AX XD6 chính xác nhất có thể. Câu hỏi của bạn càng cụ thể thì khả năng bạn nhận được câu trả lời nhanh chóng từ người dùng khác càng cao. Bạn sẽ tự động nhận được email thông báo khi ai đó đã phản hồi về câu hỏi của bạn.

Đặt câu hỏi về Asus ZenWifi AX XD6

Trang: 1
Hướng dẫn sử dụng ASUS ZenWiFi XD6 ASUS ZenWiFi XD6 Router Không Dây BăngTần Kép AX5400 Mẫu: XD6 Mẫu: XD6
Trang: 2
2 VN19060 Phát hành lần thứ nhất Tháng 10 2021 Bản quyền © 2021 ASUSTeK Computer Inc. Bảo lưu mọi bản quyền. Không có phần nào trong sổ tay này kể cả các sản phẩm và phần mềm mô tả trong đó được phép tái bản, truyền tải, sao chép, lưu trữ vào hệ thống tìm kiếm, hoặc dịch sang bất kỳ ngôn ngữ nào dưới mọi hình thức hay phương tiện mà không có sự cho phép bằng văn bản rõ ràng từ ASUSTeK Computer Inc. (“ASUS”), ngoại trừ tài liệu được lưu giữ bởi người mua vì các mục đích sao lưu dự phòng. Chế độ bảo hành hoặc dịch vụ dành cho sản phẩm sẽ mất hiệu lực nếu: (1) sản phẩm bị sửa chữa, thay đổi hoặc chỉnh sửa, ngoại trừ các trường hợp sửa chữa, thay đổi hoặc chỉnh sửa được ASUS cho phép rõ bằng văn bản; hoặc (2) số sêri của sản phẩm bị thiếu hoặc xóa sửa. ASUS CUNG CẤP SỔ TAY NÀY“NHƯ HIỆN TRẠNG”MÀ KHÔNG ĐẢM BẢO DƯỚI MỌI HÌNH THỨC, DÙ LÀ NÓI RÕ HAY NGỤÝ, BAO GỒM NHƯNG KHÔNG GIỚI HẠN Ở CÁC HÌNH THỨC BẢO HÀNH NGỤÝ HOẶC CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ KHẢ NĂNG THƯƠNG MẠI HAY TÍNH TƯƠNG THÍCH CHO MỘT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỤ THỂ. TRONG MỌI TRƯỜNG HỢP, ASUS CŨNG NHƯ CÁC GIÁM ĐỐC, QUẢN LÝ, NHÂN VIÊN HOẶC ĐẠI LÝ CỦA CÔNG TY SẼ KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ MỌI THIỆT HẠI GIÁN TIẾP, THIỆT HẠI ĐẶC BIỆT, THIỆT HẠI BẤT NGỜ HOẶC THIỆT HẠI DO HẬU QUẢ (KỂ CẢ CÁC THIỆT HẠI VỀ VIỆC MẤT LỢI NHUẬN, KINH DOANH THUA LỖ, MẤT QUYỀN SỬ DỤNG HOẶC MẤT DỮ LIỆU, CÔNG VIỆC KINH DOANH BỊ GIÁN ĐOẠN VÀ CÁC TRưỜNG HỢP TƯƠNG TỰ), NGAY CẢ KHI ASUS ĐÃ ĐƯỢC THÔNG BÁO VỀ KHẢ NĂNG XẢY RA CÁC THIỆT HẠI TRÊN DO BẤT KỲ SAI SÓT HOẶC LỖI NÀO TRONG SỔ TAY HOẶC SẢN PHẨM NÀY. THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ THÔNG TIN TRONG SỔ TAY NÀY ĐƯỢC CUNG CẤP CHỈ ĐỂ THAM KHẢO VÀ CÓ THỂ THAY ĐỔI BẤT CỨ LÚC NÀO MÀ KHÔNG CẦN THÔNG BÁO CŨNG NHƯ KHÔNG THỂ ĐƯỢC XEM LÀ CAM KẾT CỦA ASUS. ASUS KHÔNG CÓ TRÁCH NHIỆM HOẶC NGHĨA VỤ VỀ MỌI LỖI HOẶC SAI SÓT CÓ THỂ XUẤT HIỆN TRONG SỔ TAY NÀY, KỂ CẢ CÁC SẢN PHẨM VÀ PHẦN MỀM MÔ TẢ TRONG SỔ. Các sản phẩm và tên công ty xuất hiện trong sổ tay này có thể hoặc không thể là các thương hiệu hoặc bản quyền được đăng ký từ các công ty riêng liên quan, và chỉ được sử dụng để nhận dạng hay chú thích và vì lợi ích của những công ty sở hữu, mà không có mục đích vi phạm.
Trang: 3
3 Mục lục 1 Tìm hiểu router không dây của bạn 1.1 Chào mừng!.....................................................................................6 1.2 Phụ kiện kèm theo sản phẩm...................................................6 1.3 Router không dây của bạn........................................................7 1.4 Bố trí router của bạn....................................................................8 1.5 Yêu cầu thiết lập............................................................................9 1.6 Thiết lập router........................................................................... 10 1.6.1 Kết nối mạng có dây.............................................................11 1.6.2 Kết nối mạng không dây.....................................................12 2. Bắt đầu sử dụng 2.1 Đăng nhập vào GUI web......................................................... 13 2.2 Thiết lập internet nhanh (QIS) với khả năng tự phát hiện ...................................................... 14 2.3 Kết nối mạng không dây......................................................... 18 3. Định cấu hình Cài đặt chung 19 3.1 Sử dụng Sơ đồ mạng ............................................................... 19 3.1.1 Thiết lập cài đặt bảo mật không dây..............................20 3.1.2 Quản lý các thiết bị khách nối mạng..............................21 3.2 Tạo mạng khách......................................................................... 22 3.3 AiProtection................................................................................. 24 3.3.1 Bảo vệ mạng............................................................................25 3.3.2 Thiết lập Kiểm soát cha mẹ................................................28 3.4 Sử dụng Traffic Manager (Quản lý lưu lượng) ................. 30 3.4.1 Quản lý băng thông QoS (Chất lượng dịch vụ............30 4 Định cấu hình Cài đặt nâng cao 33 4.1 Không dây..................................................................................... 33 4.1.1 Chung.........................................................................................33 4.1.2 WPS.............................................................................................36
Trang: 4
4 Mục lục 4.1.3 Cầu nối.......................................................................................38 4.1.4 Bộ lọc MAC không dây.........................................................40 4.1.5 Cài đặt RADIUS........................................................................41 4.1.6 Chuyên nghiệp.......................................................................42 4.2 LAN.................................................................................................. 45 4.2.1 LAN IP.........................................................................................45 4.2.2 Máy chủ DHCP........................................................................46 4.2.3 Route (Định tuyến)................................................................48 4.2.4 IPTV.............................................................................................49 4.3 WAN................................................................................................ 50 4.3.1 Kết nối internet.......................................................................50 4.3.2 Kích hoạt cổng........................................................................53 4.3.3 Máy chủ ảo/Chuyển tiếp cổng..........................................55 4.3.4 DMZ............................................................................................58 4.3.5 DDNS..........................................................................................59 4.3.6 Truyền qua NAT.......................................................................60 4.4 IPv6.................................................................................................. 61 4.5 Tường lửa...................................................................................... 62 4.5.1 Cài đặt chung..........................................................................62 4.5.2 Bộ lọc URL.................................................................................62 4.5.3 Bộ lọc từ khóa..........................................................................63 4.5.4 Bộ lọc dịch vụ mạng.............................................................64 4.6 Quản lý........................................................................................... 66 4.6.1 Chế độ hoạt động..................................................................66 4.6.2 Hệ thống...................................................................................67 4.6.3 Nâng cấp firmware................................................................69 4.6.4 Phục hồi/Lưu/Tải lên Cài đặt..............................................69
Trang: 5
5 Mục lục 4.7 Nhật ký hệ thống....................................................................... 70 5 Tiện ích 5.1 Phát hiện thiết bị........................................................................ 71 5.2 Phục hồi firmware...................................................................... 72 6 Khắc phục sự cố 6.1 Khắc phục sự cố cơ bản........................................................... 74 6.2 Những câu hỏi thường gặp (FAQs) ..................................... 77 Phụ lục Notices ........................................................................................................ 86 DỊCH VỤ VÀ HỖ TRỢ................................................................................123
Trang: 6
6 1 Tìm hiểu router không dây của 1 Tìm hiểu router không dây của bạn bạn 1.1 Chào mừng! Cảm ơn bạn đã mua router không dây ASUS ZenWiFi XD6! Router ZenWiFi XD6 siêu mỏng và thời trang tích hợp cả hai băng tần kép 2.4GHz và 5GHz cho phép truyền đồng thời các nội dung HD không dây chất lượng vượt trội; máy chủ SMB, máy chủ UPnP AV và máy chủ FTP cho phép chia sẻ file 24/7; khả năng xử lý 300,000 phiên kết nối; và Công nghệ Mạng Xanh ASUS - cung cấp giải pháp tiết kiệm điện đến 70%. 1.2 Phụ kiện kèm theo sản phẩm GHI CHÚ: • Nếu bất kỳ phụ kiện nào bị hỏng hoặc thiếu, hãy liên hệ với ASUS để được hỗ trợ và tư vấn về kỹ thuật; Tham khảo danh sách Đường Dây Nóng Hỗ Trợ Asus ở mặt sau sổ hướng dẫn sử dụng này. • Giữ lại hộp đựng gốc phòng khi sau này bạn cần đến các dịch vụ bảo hành như sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm. Router không dây ZenWiFi XD6 Cáp mạng (RJ-45) Adapter AC (điện xoay chiều) Hướng dẫn khởi động nhanh
Trang: 7
7 1.3 Router không dây của bạn 1  Cắm adapter vào cổng DCIN. 2 Các đèn LED nguồn sẽ sáng lên khi phần cứng của bạn đã sẵn sàng. Chú thích cổng CổngWAN Kết nối modem của bạn với cổng này bằng cáp mạng. Cổng LAN Kết nối máy tính của bạn với một trong các cổng LAN này bằng cáp mạng. Adapter nguồn DC Đầu ra DC: +12V với dòng điện tối đa 2A Nhiệt độ hoạt động 0~40o C Bảo quản 0~70o C Độ ẩm hoạt động 50~90% Bảo quản 20~90% Thông số kỹ thuật Cổng DCIN Cổng LAN Cổng WAN
Trang: 8
8 1.4 Bố trí router của bạn Để truyền tín hiệu không dây tối ưu giữa router không dây và các thiết bị mạng đã kết nối với router, đảm bảo bạn: • Đặt router không dây ở khu vực trung tâm để phủ sóng mạng không dây tối đa cho các thiết bị mạng. • Đặt thiết bị cách xa các vật cản kim loại và xa ánh sáng trực tiếp từ mặt trời. • Đặt thiết bị cách xa các thiết bị Wi-Fi 802.11g hoặc 20MHz, thiết bị ngoại vi máy tính 2.4GHz, thiết bị Bluetooth, điện thoại di động, máy biến áp, động cơ công suất cao, đèn huỳnh quang, lo vi sóng, tủ lạnh và các thiết bị công nghiệp khác để phòng tránh nhiễu hoặc mất tín hiệu. • Luôn cập nhật lên firmware mới nhất. Truy cập trang web ASUS tại http://www.asus.com để tải các bản cập nhật firmware mới nhất.
Trang: 9
9 1.5 Yêu cầu thiết lập Để thiết lập mạng không dây, bạn cần dùng máy tính đáp ứng các yêu cầu hệ thống sau: • Cổng ethernet RJ-45 (LAN) (10Base-T/100Base- TX/1000BaseTX) • Chuẩn không dây IEEE 802.11a/b/g/n/ac • Dịch vụ TCP/IP đã cài đặt • Trình duyệt web như Internet Explorer, Firefox, Safari hoặc Google Chrome GHI CHÚ: • Nếu máy tính không tích hợp các tính năng không dây, bạn có thể lắp đặt adapter WLAN IEEE 802.11a/b/g/n/ac vào máy tính để kết nối mạng. • Tích hợp công nghệ hai băng tần, router không dây của bạn hỗ trợ đồng thời các tín hiệu không dây 2.4GHz và 5GHz. Điều này cho phép bạn thực hiện các hoạt động liên quan đến internet như lướt web hoặc đọc/viết email qua băng tần 2.4GHz trong khi truyền đồng thời các file âm thanh/video HD như phim hoặc nhạc qua các băng tần 5GHz. • Một số thiết bị IEEE 802.11n mà bạn muốn kết nối với mạng có thể hoặc không thể hỗ trợ băng tần 5GHz. Tham khảo sổ hướng dẫn sử dụng thiết bị để biết các thông số kỹ thuật. • Cáp ethernet RJ-45 dùng để kết nối các thiết bị mạng không được dài quá 100 mét.
Trang: 10
10 1.6 Thiết lập router QUANTRỌNG! • Sử dụng kết nối có dây khi thiết lập router không dây để tránh các sự cố thiết lập có thể xảy ra. • Trước khi thiết lập router không dây ASUS, hãy thực hiện như sau: • Nếu bạn đang thay thế router hiện có, hãy ngắt kết nối nó khỏi mạng. • Ngắt kết nối cáp/dây điện khỏi thiết lập modem hiện có của bạn. Nếu modem của bạn có pin dự phòng, hãy tháo nó. • Khởi động lại modem có dây và máy tính của bạn (khuyên dùng).
Trang: 11
11 1.6.1 Kết nối mạng có dây LƯUÝ: Bạn có thể sử dụng cáp thẳng suốt hoặc cáp chéo để kết nối mạng có dây. Để thiết lập router không dây qua kết nối có dây: 1. Cắm adapter AC của router không dây vào cổng DC-IN. 2. Sử dụng cáp mạng kèm theo để kết nối máy tính với cổng LAN trên router không dây của bạn. 3. Sử dụng một cáp mạng khác để kết nối modem với cổng WAN trên router không dây của bạn. 4. Cắm adapter AC của modem vào cổng DC-IN. Wall Power Outlet Modem LINE LAN RESET PWR Laptop Power WAN LAN a d c b ZenWiFi XD6
Trang: 12
12 1.6.2 Kết nối mạng không dây Để thiết lập router không dây qua kết nối không dây: 1. Cắm adapter AC của router không dây vào cổng DC-IN. 2. Sử dụng cáp mạng kèm theo để kết nối modem với cổng WAN trên router không dây của bạn. 3. Cắm adapter AC của modem vào cổng DC-IN. 4. Lắp đặt adapter WLAN IEEE 802.11a/b/g/n/ac vào máy tính. GHI CHÚ: • Để biết chi tiết về cách kết nối mạng không dây, tham khảo sổ hướng dẫn sử dụng adapter WLAN. • Để thiết lập các cài đặt bảo mật cho mạng của bạn, hãy tham khảo phần Thiết lập cài đặt bảo mật không dây ở Chương 3 trong sổ hướng dẫn sử dụng này. Laptop Tablet Smart phone Wall Power Outlet Modem LINE LAN RESET PWR Power WAN a c b ZenWiFi XD6
Trang: 13
13 2. Bắt đầu sử dụng 2. Bắt đầu sử dụng 2.1 Đăng nhập vào GUI web Router không dây ASUS tích hợp giao diện người dùng đồ họa (GUI) web trực quan cho phép bạn dễ dàng định cấu hình nhiều tính năng liên quan qua trình duyệt web như Internet Explorer, Firefox, Safari hoặc Google Chrome. LƯUÝ: Các tính năng này có thể thay đổi tùy theo phiên bản firmware khác nhau. Để đăng nhập vào GUI web: 1. Trên trình duyệt web của bạn, hãy tự nhập địa chỉ IP mặc định của router không dây: http://router.asus.com. 2. Trên trang đăng nhập, nhập tên đăng nhập mặc định (admin) và mật khẩu (admin). 3. Giờ bạn có thể sử dụng GUI web để định cầu hình nhiều cài đặt khác nhau của router không dây ASUS. LƯUÝ: Nếu đang đăng nhập vào GUI web lần đầu, bạn sẽ được tự động chuyển hướng đến trang Thiết lập internet nhanh (QIS). Bảng điều hướng QIS -Thuật sĩ kết nối thông minh Các nút lệnh ở phía trên Biểu ngữ thông tin Cột giữa Cột phải
Trang: 14
14 2.2 Thiết lập internet nhanh (QIS) với khả năng tự phát hiện Chức năng Quick Internet Setup (QIS) (Thiết lập internet nhanh) hướng dẫn bạn cách thiết lập nhanh kết nối internet. LƯUÝ: Khi thiết lập kết nối internet lần đầu, nhấn nút Reset (Khởi động lại) trên router không dây để thiết lập nó về cài đặt mặc định gốc. Để sử dụng QIS với khả năng tự phát hiện: 1. Đăng nhập vào GUI (giao diện người dùng đồ họa) web. Trang QIS sẽ tự khởi động. GHI CHÚ: • Để biết chi tiết về cách đổi tên người dùng và mật khẩu đăng nhập cho router không dây của bạn, hãy tham khảo phần 4.6.2 Hệ thống. • Tên người dùng và mật khẩu đăng nhập của router không dây khác với tên mạng (SSID) 2.4GHz/5GHz và khóa bảo mật. Tên người dùng và mật khẩu đăng nhập của router không dây cho phép bạn đăng nhập vào GUI web của router không dây để thiết lập cài đặt cho router không dây. Tên mạng (SSID) 2.4GHz/5GHz và khóa bảo mật cho phép các thiết bị Wi-Fi đăng nhập và kết nối với mạng 2.4GHz/5GHz của bạn.
Trang: 15
15 2. Router không dây tự động phát hiện xem loại kết nối ISP (nhà cung cấp dịch vụ internet) của bạn là Dynamic IP (IP động), PPPoE, PPTP, L2TP, và Static IP (IP tĩnh). Nhập các thông tin cần thiết cho loại kết nối ISP của bạn. QUANTRỌNG! Nhận thông tin cần thiết từ ISP của bạn về loại kết nối internet. về IP tự động (DHCP) về PPPoE, PPTP và L2TP
Trang: 16
16 cho IP tĩnh GHI CHÚ: • Tự động phát hiện loại kết nối ISP sẽ xảy ra khi bạn định cấu hình router không dây lần đầu hoặc khi router không dây của bạn được thiết lập về các cài đặt mặc định. • Nếu QIS không thể phát hiện loại kết nối internet của bạn, hãy nhấp Skip to manual setting (Chuyển sang cài đặt thủ công) và tự thiết lập cài đặt kết nối của bạn. 3. Gán tên mạng không dây (SSID) và khóa bảo mật cho kết nối không dây 2.4GHz và 5 GHz của bạn. Nhấp Apply (Áp dụng) khi hoàn tất.
Trang: 17
17 LƯUÝ: Nếu bạn muốn gán các SSID khác nhau cho kết nối mạng không dây 2.4 GHz và 5 GHz, hãy đánh chọn Separate 2.4GHz and 5 Ghz (2.4GHz và 5 Ghz riêng biệt).
Trang: 18
18 2.3 Kết nối mạng không dây Sau khi thiết lập router không dây qua QIS, bạn có thể kết nối máy tính hoặc các thiết bị thông minh khác với mạng không dây. Để kết nối mạng: 1. Trên máy tính, nhấp biểu tượng mạng trong vùng thông báo để xem các mạng không dây khả dụng. 2. Chọn mạng không dây bạn muốn kết nối rồi nhấp Connect (Kết nối). 3. Bạn có thể cần nhập khóa bảo mật mạng cho mạng không dây an toàn rồi nhấp OK. 4. Đợi khi máy tính thiết lập kết nối thành công với mạng không dây. Tình trạng kết nối sẽ hiển thị và biểu tượng mạng sẽ hiển thị tình trạng vừa kết nối. GHI CHÚ: • Tham khảo các chương kế tiếp để biết thêm chi tiết về cách định cấu hình cài đặt mạng không dây của bạn. • Tham khảo sổ hướng dẫn sử dụng thiết bị của bạn để biết thêm chi tiết về cách kết nối thiết bị với mạng không dây.
Trang: 19
19 3. Định cấu hình Cài đặt chung 3. Định cấu hình Cài đặt chung 3.1 Sử dụng Sơ đồ mạng Sơ đồ mạng cho phép bạn định cấu hình cài đặt bảo mật mạng, quản lý các thiết bị khách nối mạng và giám sát thiết bị USB.
Trang: 20
20 3.1.1 Thiết lập cài đặt bảo mật không dây Để bảo vệ mạng không dây khỏi bị truy cập trái phép, bạn cần định cấu hình cài đặt bảo mật liên quan. Để thiết lập cài đặt bảo mật không dây: 1. Từ bảng điều hướng, vào General (Chung) > Network Map (Sơ đồ mạng). 2. Trên màn hình Sơ đồ mạng và trong System status (Tình trạng mạng), bạn có thể định cấu hình cài đặt bảo mật không dây như cài đặt SSID, mức bảo mật và mã hóa. LƯUÝ: Bạn có thể thiết lập những cài đặt bảo mật không dây khác nhau cho các băng tần 2.4GHz và 5GHz. Cài đặt bảo mật 2.4GHz Cài đặt bảo mật 5GHz 3. Trên mục Wireless name (SSID) (Tên không dây (SSID)), nhập tên duy nhất cho mạng không dây của bạn. 4. Từ danh sách WEP Encryption (Mã hóaWEP) sổ xuống, chọn cách xác thực cho mạng không dây của bạn. QUANTRỌNG! Chuẩn IEEE 802.11n/ac cấm sử dụng Thông lượng cao với WEP hoặc WPA-TKIP dưới dạng mật mã truyền thông đơn hướng. Nếu sử dụng các cách mã hóa này, tốc độ dữ liệu của bạn sẽ giảm xuống mức kết nối IEEE 802.11g 54Mbps. 5. Nhập mã khóa bảo mật của bạn. 6. Nhấp Apply (Áp dụng) khi hoàn tất.
Trang: 21
21 3.1.2 Quản lý các thiết bị khách nối mạng Để quản lý các thiết bị khách nối mạng: 1. Từ bảng điều hướng, vào thẻ General (Chung) > Network Map (Sơ đồ mạng). 2. Trên màn hình Network Map (Sơ đồ mạng), chọn biểu tượng Client Status (Tình trạng thiết bị khách) để hiển thị thông tin thiết bị khách nối mạng của bạn. 3. Để chặn thiết bị khách truy cập vào mạng của bạn, chọn thiết bị khách đó và nhấp biểu tượng khóa mở.
Trang: 22
22 3.2 Tạo mạng khách Mạng khách cho phép khách truy cập tạm kết nối internet qua cách truy cập các SSID hoặc mạng riêng mà không cho phép truy cập mạng cá nhân của bạn. LƯUÝ: ZenWiFi XD6 hỗ trợ đến chín SSIDs. Để tạo mạng khách: 1. Từ bảng điều hướng, vào General (Chung) > Guest Network (Mạng khách). 2. Trên màn hình Guest Network (Mạng khách), chọn băng tần 2.4Ghz hoặc 5Ghz cho mạng khách mà bạn muốn tạo. 3. Nhấp Enable (Bật).
Trang: 23
23 6. Chọn cách xác thực. 7. Nếu bạn chọn cách xác thực WPA, hãy chọn WPA Encryption (Mã hóa WPA). 8. Chỉ rõ thời gian truy cập hoặc chọn Limitless (Không hạn chế). 9. Chọn Disable (Tắt) hoặc Enable (Bật) trên mục Access Intranet (Truy cập mạng cục bộ). 10. Khi hoàn tất, nhấp Apply (Áp dụng). 4. Để đổi cài đặt khách, hãy nhấp cài đặt khách mà bạn muốn sửa đổi. Nhấp Remove (Gỡ bỏ) để xóa cài đặt khách. 5. Gán tên không dây cho mạng tạm thời của bạn trên mục Network Name (SSID) (Tên mạng (SSID)).
Trang: 24
24 3.3 AiProtection AiProtection cho phép giám sát thời gian thực nhằm phát hiện phần mềm độc hại, phần mềm gián điệp và truy cập trái phép. Nó cũng lọc các trang web và ứng dụng không mong muốn cho phép bạn định giờ để thiết bị vừa kết nói có thể truy cập internet.
Trang: 25
25 3.3.1 Bảo vệ mạng Bảo vệ mạng ngăn chặn các hoạt động khai thác mạng và bảo vệ mạng của bạn khỏi bị truy cập trái phép. Định cấu hình bảo vệ mạng Để định cấu hình bảo vệ mạng: 1. Từ bảng điều hướng, vào General (Chung) > AiProtection. 2. Từ trang chính AiProtection, nhấp vào Network Protection (Bảo vệ mạng). 3. Từ thẻ Network Protection (Bảo vệ mạng), nhấp Scan (Dò tìm). Khi dò tìm xong, tiện ích này sẽ hiển thị các kết quả trên trang Router Security Assessment (Đánh giá bảo mật router).
Trang: 26
26 QUANTRỌNG! Các mục đánh dấu là Yes (Có) trên trang Router Security Assessment (Đánh giá bảo mật router) được xem như đang ở tình trạng safe (an toàn). Các mục được đánh dấu là No (Không), Weak (Yếu) hoặc VeryWeak (Rất yếu) phải được định cấu hình thích hợp. 4. (Tùy chọn) Từ trang Router Security Assessment (Đánh giá bảo mật router), hãy tự định cấu hình các mục được đánh dấu là No (Không), Weak (Yếu) hoặc VeryWeak (Rất yếu). Thực hiện như sau: a. Nhấp một mục. LƯUÝ: Khi bạn nhấp một mục, tiện ích này sẽ chuyển tiếp bạn đến trang cài đặt của mục đó. b. Từ trang cài đặt bảo mật của mục đó, hãy định cấu hình và thực hiện các thay đổi cần thiết rồi nhấp Apply (Áp dụng) khi hoàn tất. c. Trở về trang Router Security Assessment (Đánh giá bảo mật router) và nhấp Close (Đóng) để thoát trang này. 5. Để tự động định cấu hình cài đặt bảo mật, nhấp SecureYour Router (Bảo mật router của bạn). 6. Khi báo nhắc hiển thị, nhấp OK.
Trang: 27
27 Chặn các trang độc hại Tính năng hạn chế truy cập vào các trang web độc hại trong cơ sở dữ liệu đám mây để chế độ bảo vệ luôn được cập nhật. LƯUÝ: Chức năng này được bật tự động nếu bạn chạy Router Weakness Scan (Dò tìm độ yếu router). Để bật Chặn các trang độc hại: 1. Từ bảng điều hướng, vào General (Chung) > AiProtection. 2. Từ trang chính AiProtection, nhấp vào Network Protection (Bảo vệ mạng). 3. Từ cửa sổ Malicious Sites Blocking (Chặn các trang độc hại), nhấp ON (BẬT). Đề phòng và chặn thiết bị nhiễm virus Tính năng này ngăn chặn không cho các thiết bị nhiễm virus kết nối thông tin cá nhân hoặc tình trạng nhiễm virus với các nhóm bên ngoài. LƯUÝ: Chức năng này được bật tự động nếu bạn chạy Router Weakness Scan (Dò tìm độ yếu router). Để bật Bảo vệ lỗ hổng: 1. Từ bảng điều hướng, vào General (Chung) > AiProtection. 2. Từ trang chính AiProtection, nhấp vào Network Protection (Bảo vệ mạng). 3. Từ cửa sổ Infected Device Prevention and Blocking (Đề phòng và chặn thiết bị nhiễm virus),nhấp ON (BẬT). Để định cấu hình Ưu tiên cảnh báo: 1. Từ cửa sổ Infected Device Prevention and Blocking (Đề phòng và chặn thiết bị nhiễm virus), nhấp Alert Preference (Ưu tiên cảnh báo). 2. Chọn hoặc nhập nhà cung cấp email, tài khoản email và mật khẩu rồi nhấp Apply (Áp dụng).
Trang: 28
28 3.3.2 Thiết lập Kiểm soát cha mẹ Kiểm soát cha mẹ cho phép bạn kiểm soát giờ truy cập internet hoặc cài giới hạn giờ cho việc sử dụng mạng cho thiết bị khách. Để vào trang chính Kiểm soát cha mẹ: 1. Từ bảng điều hướng, vào General (Chung) > AiProtection. 2. Từ trang chính AiProtection, nhấp vào thẻ Parental Controls (Kiểm soát cha mẹ).
Trang: 29
29 Định giờ Định giờ cho phép bạn cài giới hạn thời gian cho việc sử dụng mạng của thiết bị khách. LƯUÝ: Đảm bảo giờ của hệ thống được đồng bộ với máy chủ NTP. Để cài đặt Định giờ: 1. Từ bảng điều hướng, vào General (Chung) > AiProtection > Parental Controls (Kiểm soát cha mẹ) > Time Scheduling (Định giờ). 2. Từ cửa sổ EnableTime Scheduling (Bật định giờ), nhấp ON (BẬT). 3. Từ cột Clients Name (Tên thiết bị khách), chọn hoặc nhập tên của thiết bị khách đó từ ô danh sách sổ xuống. LƯUÝ: Bạn cũng có thể nhập địa chỉ MAC của thiết bị khách vào cột Client MAC Address (Địa chỉ MAC thiết bị khách). Đảm bảo tên thiết bị khách không chứa các ký tự đặc biệt hoặc khoảng trống vì chúng có thể khiến cho router hoạt động bất thường. 4. Nhấp để thêm cấu hình của thiết bị khách. 5. Nhấp Apply (Áp dụng) để lưu các cài đặt.
Trang: 30
30 3.4 Sử dụngTraffic Manager (Quản lý lưu lượng) 3.4.1 Quản lý băng thông QoS (Chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ (QoS) cho phép bạn cài ưu tiên băng thông và quản lý lưu lượng mạng. Để thiết lập ưu tiên băng thông: 1. Từ bảng điều hướng, vào thẻ General (Chung) > Adaptive QoS (QoS thích ứng). 2. Nhấp ON (BẬT) để bật QoS. Điền các mục băng thông tải lên và tải về. LƯUÝ: Hãy nhận thông tin băng thông từ nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP). 3. Nhấp Save (Lưu). LƯUÝ: User Specify Rule List (Danh sách quy tắc tự chọn) chỉ áp dụng cho cài đặt nâng cao. Nếu bạn muốn ưu tiên hóa các ứng dụng và dịch vụ mạng cụ thể, hãy chọn User-defined QoS rules (Quy tắc QoS tự chọn) hoặc User-defined Priority (Ưu tiên tự chọn) từ danh sách sổ xuống ở góc phải phía trên.
Trang: 31
31 4. Trên trang user-defined QoS rules (quy tắc QoS tự chọn), có bốn loại dịch vụ trực tuyến mặc định – lướt web, HTTP và truyền file. Chọn dịch vụ ưu tiên của bạn, điền các mục Source IP or MAC (IP nguồn hoặc MAC), Destination Port (Cổng đích), Protocol (Giao thức), Transferred (Đã truyền) và Priority (Ưu tiên), sau đó nhấp Apply (Áp dụng). Thông tin sẽ được thiết lập trong màn hình quy tắc QoS. GHI CHÚ: • Để điền mục source IP or MAC (IP nguồn hoặc MAC), bạn có thể: a) Nhập địa chỉ IP cụ thể như "192.168.122.1". b) Nhập các địa chỉ IP trong phạm vi một mạng phụ hoặc trong cùng một nhóm IP như“192.168.123.*”hoặc“192.168.*.*” c) Nhập mọi địa chỉ IP như“*.*.*.*”hay để trống mục này. d) Định dạng cho địa chỉ MAC là sáu nhóm gồm hai chữ số thập lục phân, được chia tách bằng các dấu hai cấm (:), theo trình tự truyền tải (vd: 12:34:56:aa:bc:ef) • Về phạm vị cổng nguồn hoặc đích, bạn có thể: a) Nhập một cổng cụ thể như“95”. b) Nhập các cổng trong phạm vi như“103:315”,“>100”hoặc“<65535”. • Cột Transferred (Đã truyền) chứa thông tin về lưu lượng ngược và xuôi dòng (lưu lượng mạng đi và đến) cho một phân đoạn. Trong cột này, bạn có thể cài giới hạn lưu lượng mạng (bằng KB) cho một dịch vụ cụ thể để tạo ra các thuộc tính riêng cho dịch vụ đã được gán cho một cổng cụ thể. Ví dụ: nếu hai máy khách mạng, PC 1 và PC 2, đều đang truy cập internet (được cài ở cổng 80), nhưng PC 1 vượt quá giới hạn lưu lượng mạng do một số tác vụ tải về, PC 1 sẽ có ưu tiên thấp hơn. Nếu bạn không muốn cài giới hạn lưu lượng, hãy để trống mục này.
Trang: 32
32 5. Trên trang User-defined Priority (Ưu tiên tự chọn), bạn có thể ưu tiên hóa các ứng dụng hay thiết bị mạng thành năm mức từ danh sách user-defined QoS rules (quy tắc QoS tự chọn)’sổ xuống. Dựa vào mức ưu tiên, bạn có thể dùng những cách sau để gửi các gói dữ liệu: • Đổi trình tự các gói dự liệu mạng ngược dòng đã gửi lên internet. • Trong bảng Upload Bandwidth (Băng thông tải lên), cài Minimum Reserved Bandwidth (Băng thông dự trữ tối thiểu) và Maximum Bandwidth Limit (Giới hạn băng thông tối đa) cho nhiều ứng dụng mạng có các mức ưu tiên khác nhau. Các tỷ lệ cho biết tốc độ băng thông tải lên có sẵn đối với những ứng dụng mạng đã chọn. GHI CHÚ: • Các gói dữ liệu ưu tiên thấp được bỏ qua để đảm bảo truyền tải các gói dữ liệu ưu tiên cao. • Trong bảng Download Bandwidth (Băng thông tải về), cài Maximum Bandwidth Limit (Giới hạn băng thông tối đa) cho nhiều ứng dụng mạng theo trình tự tương ứng. Gói dữ liệu ngược dòng ưu tiên càng cao thì sẽ tạo ra gói dữ liệu xuôi dòng ưu tiên càng cao. • Nếu có hai gói dữ liệu đang được gửi từ các ứng dụng ưu tiên cao, tốc độ truyền tải đầy đủ của kết nối internet sẽ có sẵn đối với các gói dữ liệu ưu tiên thấp. 6. Cài gói dữ liệu ưu tiên cao nhất. Để đảm bảo trải nghiệm chơi game trực tuyến mượt mà, bạn có thể cài ACK, SYN và ICMP làm gói dữ liệu ưu tiên cao nhất. LƯUÝ: Đảm bảo bật QoS trước và thiết lập các giới hạn tốc độ tải lên và tải về.
Trang: 33
33 4 Định cấu hình Cài đặt nâng cao 4 Định cấu hình Cài đặt nâng cao 4.1 Không dây 4.1.1 Chung Thẻ General (Chung) cho phép bạn định cấu hình cài đặt không dây cơ bản.
Trang: 34
34 Để định cấu hình cài đặt không dây cơ bản: 1. Từ bảng điều hướng, vào thẻ Advanced Settings (Cài đặt nâng cao) > Wireless (Không dây) > General (Chung). 2. Chọn 2.4GHz hoặc 5GHz làm băng tần cho mạng không dây của bạn. 3. Gán tên duy nhất chứa đến 32 ký tự cho SSID (Bộ định danh nhóm dịch vụ) hoặc tên mạng để nhận dạng mạng không dây của bạn. Các thiết bị Wi-Fi có thể nhận dạng và kết nối với mạng không dây qua SSID vừa gán của bạn. Các SSID trên biểu ngữ thông tin được cập nhật mỗi khi bạn lưu các SSID mới vào cài đặt. LƯUÝ: Bạn có thể gán những SSID duy nhất cho các băng tần 2.4 GHz và 5GHz. 4. Trong mục Hide SSID (Ẩn SSID), chọn Yes (Có) để chặn không cho các thiết bị không dây phát hiện SSID của bạn. Khi chức năng này được bật, bạn cần phải tự nhập SSID vào thiết bị không dây để truy cập mạng không dây. 5. Chọn một trong những tùy chọn chế độ không dây này để xác định các loại thiết bị không dây có thể kết nối với router không dây của bạn: • Tự động: Chọn Auto (Tự động) để cho phép các thiết bị 802.11AC, 802.11n, 802.11g và 802.11b kết nối với router không dây. • Truyền thống: Chọn Legacy (Truyền thống) để cho phép các thiết bị 802.11b/g/n kết nối với router không dây. Tuy nhiên, phần cứng vốn hỗ trợ 802.11n sẽ chỉ chạy với tốc độ tối đa là 54Mbps. • Chỉ N: Chọn N only (Chỉ N) để tối đa hóa công suất N không dây. Cài đặt này chặn không cho các thiết bị 802.11g và 802.11b kết nối với router không dây. 6. Chọn băng thông kênh để phù hợp với các tốc độ truyền cao hơn: 40MHz: Chọn băng thông này để tối ưu hóa lưu lượng không dây. 20MHz (default) [20MHz (mặc định)]: Chọn băng thông này nếu bạn gặp phải một số sự cố kết nối không dây.
Trang: 35
35 7. Chọn kênh hoạt động/điều khiển cho router không dây. Chọn Auto (Tự động) để cho phép router không dây tự động chọn kênh có lượng tín hiệu nhiễu ít nhất. 8. Chọn một trong các cách xác thực sau: • Open System (Hệ thống mở): Tùy chọn này không cung cấp độ bảo mật. • Shared Key (Khóa dùng chung): Bạn phải sử dụng cách mã hóa WEP và nhập ít nhất một khóa dùng chung. • WPA/WPA2 Personal/WPA Auto-Personal: Tùy chọn này cung cấp độ bảo mật mạnh. Bạn có thể sử dụng cách mã hóa WPA (qua TKIP) hoặc WPA2 (qua AES). Nếu chọn tùy chọn này, bạn phải sử dụng cách mã hóa TKIP + AES và nhập mật khẩu WPA (khóa mạng). • WPA/WPA2 Enterprise/WPA Auto-Enterprise: Tùy chọn này cung cấp độ bảo mật rất mạnh. Nó dùng chung với máy chủ EAP tích hợp hoặc máy chủ xác thực phụ trợ RADIUS bên ngoài. • Radius qua 802.1x. LƯUÝ: Router không dây của bạn hỗ trợ tốc độ truyền tải tối đa 54Mbps khiWireless Mode (Chế độ không dây) được cài sang Auto (Tự động) và encryption method (cách mã hóa) làWEP hoặcTKIP. 9. Chọn một trong các tùy chọn Mã hóa WEP (Bảo mật tương đương có dây) sau đây cho dữ liệu được truyền qua mạng không dây: • Off (Tắt): Tắt mã hóa WEP • 64-bit: Bật mã hóa WEP yếu • 128-bit: Bật mã hóa WEP cải thiện. 10. Khi hoàn tất, nhấp Apply (Áp dụng).
Trang: 36
36 4.1.2 WPS WPS (Thiết lập bảo vệ Wi-Fi) là chuẩn bảo mật không dây cho phép bạn dễ dàng kết nối các thiết bị với mạng không dây. Bạn có thể định cấu hình chức năng WPS qua mã PIN hoặc nút WPS. LƯUÝ: Đảm bảo các thiết bị hỗ trợ WPS. Để bậtWPS trên mạng không dây của bạn: 1. Từ bảng điều hướng, vào thẻ Advanced Settings (Cài đặt nâng cao) > Wireless (Không dây) > WPS. 2. Trong mục EnableWPS (BậtWPS), chuyển con trượt sang ON (BẬT). 3. Theo mặc định WPS sử dụng 2.4GHz. Nếu bạn muốn đổi tần số sang 5GHz, hãy OFF (TẮT) chức năng WPS, nhấp Switch Frequency (Đổi tần số) trong mục Current Frequency (Tần số hiện hành) và ON (BẬT) lại WPS.
Trang: 37
37 LƯUÝ: WPS hỗ trợ cách xác thực qua cách mã hóa Open System, WPA- Personal, WPA2-Personal. WPS không hỗ trợ mạng không dây sử dụng cách mã hóa Shared Key, WPA-Enterprise, WPA2-Enterprise và RADIUS. 4. Trong mục WPS Method (Phương thức WPS), chọn Push button (Nút ấn) hoặc Client PIN Code (Mã PIN thiết bị khách). Nếu bạn chọn Push button (Nút ấn), chuyển sang bước 5. Nếu bạn chọn Client PIN Code (Mã PIN thiết bị khách), chuyển sang bước 6. 5. Để thiết lập WPS bằng nút WPS của router, thực hiện các bước sau: a.Nhấp Start (Bắt đầu) hoặc nhấn nút WPS nằm ở phía sau router không dây. b.Nhấn nút WPS trên thiết bị không dây của bạn. Nút này thường được nhận dạng qua logo WPS. LƯUÝ: Kiểm tra thiết bị không dây của bạn hoặc sổ hướng dẫn sử dụng thiết bị để biết vị trí của nút WPS. c. Router không dây sẽ dò tìm bất kỳ thiết bị WPS nào khả dụng. Nếu router không dây không tìm thấy bất kỳ thiết bị WPS nào, nó sẽ chuyển sang chế độ chờ. 6. Để thiết lập WPS bằng mã PIN thiết bị khách, thực hiện các bước sau: a.Xác định mã PIN WPS trên sổ hướng dẫn sử dụng thiết bị không dây hoặc trên chính thiết bị. b.Nhập mã PIN thiết bị khách vào ô văn bản. c. Nhấp Start (Bắt đầu) để đặt router không dây vào chế độ khảo sát WPS. Các đèn báo LED trên router sẽ nhấp nháy nhanh ba lần cho đến khi hoàn tất thiết lập WPS.
Trang: 38
38 4.1.3 Cầu nối Bridge (Cầu nối) hoặc WDS (Hệ thống phân phối không dây) cho phép router không dây ASUS kết nối riêng với một bộ thu phát không dây khác, chặn không cho các thiết bị hoặc trạm không dây khác truy cập router không dây ASUS của bạn. Nó cũng có thể được xem như là bộ chuyển tiếp không dây nơi router không dây ASUS của bạn kết nối với một bộ thu phát không dây khác và các thiết bị không dây khác. Để thiết lập cầu nối không dây: 1. Từ bảng điều hướng, vào thẻ Advanced Settings (Cài đặt nâng cao) > Wireless (Không dây) > WDS. 2. Chọn băng tần cho cầu nối không dây. 3. Trong mục AP Mode (Chế độ AP), chọn một trong các tùy chọn sau: • AP Only (Chỉ AP): Tắt chức năng Wireless Bridge (Cầu nối không dây).
Trang: 39
39 • WDS Only (ChỉWDS): Bật chức năng Wireless Bridge (Cầu nối không dây) nhưng chặn không cho các thiết bị/trạm không dây khác kết nối với router. • HYBRID: Bật chức năng Wireless Bridge (Cầu nối không dây) và cho phép các thiết bị/trạm không dây khác kết nối với router. LƯUÝ: Ở chế độ Hybrid, các thiết bị không dây đã kết nối với router không dây ASUS sẽ chỉ nhận một nửa tốc độ kết nối của Bộ thu phát không dây (AP). 4. Trong mục Connect to APs in list (Kết nối các AP trong danh sách), nhấp Yes (Có) nếu bạn muốn kết nối với Bộ thu phát không dây có trong Remote AP List (Danh sách AP từ xa). 5. Theo mặc định, kênh hoạt độngu khiển cho cầu nối không dây được cài sang Auto (Tự động) để cho phép router tự động chọn kênh với lượng tín hiệu nhiễu ít nhất. LƯUÝ: Việc có sẵn kênh sẽ khác nhau tùy theo quốc gia hoặc khu vực. 6. Trên Remote AP List (Danh sách AP từ xa), nhập địa chỉ MAC và nhấp nút Add (Thêm) để nhập địa chỉ MAC của các Bộ thu phát không dây khả dụng khác. LƯUÝ: Bất kỳ Bộ thu phát không dây nào đã thêm vào danh sách phải ở trên cùng Kênh điều khiển với router không dây ASUS. 7. Nhấp Apply (Áp dụng).
Trang: 40
40 4.1.4 Bộ lọc MAC không dây Bộ lọc MAC không dây cho phép kiểm soát các gói tin được truyền sang địa chỉ MAC (Kiểm soát truy cập truyền thông) đã chọn trên mạng không dây của bạn. Để thiết lập bộ lọc MAC không dây: 1. Từ bảng điều hướng, vào thẻ Advanced Settings (Cài đặt nâng cao) > Wireless (Không dây) > Wireless MAC Filter (Bộ lọc MAC không dây). 2. Chọn Yes (Có) trong mục Enable Mac Filter (Bật bộ lọc MAC). 3. Trong danh sách MAC Filter Mode (Chế độ bộ lọc MAC) sổ xuống, chọn Accept (Chấp nhận) hoặc Reject (Từ chối). • Chọn Accept (Chấp nhận) để cho phép các thiết bị trong danh sách bộ lọc MAC truy cập mạng không dây. • Chọn Reject (Từ chối) để chặn không cho các thiết bị trong danh sách bộ lọc MAC truy cập mạng không dây. 4. Trên danh sách bộ lọc MAC, nhấp nút Add (Thêm) và nhập địa chỉ MAC của thiết bị không dây. 5. Nhấp Apply (Áp dụng).
Trang: 41
41 4.1.5 Cài đặt RADIUS Cài đặt RADIUS (Quay số xác thực từ xa trong dịch vụ người dùng) cung cấp lớp bảo mật bổ sung khi bạn chọn cách mã hóa WPA- Enterprise, WPA2-Enterprise hoặc Radius qua 802.1x làm Chế độ xác thực. Để thiết lập cài đặt RADIUS không dây: 1. Đảm bảo mã xác thực của router không dây được cài sang WPA-Enterprise, WPA2-Enterprise, hoặc Radius qua 802.1x. LƯUÝ: Hãy tham khảo phần 4.1.1 Cài đặt chung để định cấu hình Chế độ xác thực cho router không dây. 2. Từ bảng điều hướng, vào thẻ Advanced Settings (Cài đặt nâng cao) > Wireless (Không dây) > RADIUS Setting (Cài đặt RADIUS). 3. Chọn băng tần. 4. Trong mục Server IP Address (Địa chỉ IP máy chủ), nhập Địa chỉ IP của máy chủ RADIUS. 5. Trong mục Connection Secret (Bí mật kết nối), gán mật khẩu để truy cập máy chủ RADIUS của bạn. 6. Nhấp Apply (Áp dụng).
Trang: 42
42 Trong màn hình Professional Settings (Cài đặt chuyên nghiệp), bạn có thể định cấu hình các mục sau: • Band (Băng tần): Chọn băng tần mà các cài đặt chuyên nghiệp sẽ được áp dụng. • Enable Radio (Bật vô tuyến): Chọn Yes (Có) để bật kết nối mạng không dây. Chọn No (Không) để tắt kết nối mạng không dây. 4.1.6 Chuyên nghiệp Màn hình Professional (Chuyên nghiệp) cung cấp các tùy chọn cấu hình nâng cao. LƯUÝ: Chúng tôi đề nghị bạn sử dụng các giá trị mặc định trên trang này.
Trang: 43
43 • BậtWireless scheduler (Trình lập lịch không dây): Bạn có thể chọn định dạng đồng hồ dưới dạng 24 giờ hoặc 12 giờ. Màu sắc trong bảng cho biết Allow (Cho phép) hoặc Deny (Từ chối)> Nhấp từng khung hình để thay đổi cài đặt giờ của các ngày trong tuần và nhấp OK khi hoàn tất. • Set AP Isolated (Cài AP cách ly): Mục Cài AP cách ly chặn không cho các thiết bị không dây trên mạng của bạn kết nối với nhau. Tính năng này là hữu ích nếu nhiều khách truy cập thường xuyên kết nối hoặc thoát khỏi mạng của bạn. Chọn Yes (Có) để bật tính năng này hoặc chọn No (Không) để tắt. • Multicast rate (Tốc độ truyền đa phương) (Mbps): Chọn tốc độ truyền đa phương hoặc nhấp Disable (Tắt) để tắt truyền riêng cùng lúc. • PreambleType (Kiểu mở đầu): Kiểu mở đầu xác định thời lượng mà router đã dùng cho CRC (Sự kiểm tra tính dư vòng). CRC là cách phát hiện các lỗi trong khi truyền tải dữ liệu. Chọn Short (Ngắn) cho mạng không dây bận với lưu lượng mạng cao. Chọn Long (Lâu) nếu mạng không dây của bạn bao gồm các thiết bị không dây truyền thống hoặc cũ hơn.
Trang: 44
44 • RTSThreshold (Ngưỡng RTS): Chọn giá trị thấp hơn cho Ngưỡng RTS (Yêu cầu gửi) để cải thiện kết nối không dây trong mạng không dây bận hoặc nhiễu với lưu lượng mạng cao và nhiều thiết bị không dây. • DTIM Interval (Thời lượng DTIM): Thời lượng DTIM (Tin báo lưu lượng đã gửi) hoặc Data Beacon Rate (Tốc độ mốc báo dữ liệu) là thời lượng trước khi tín hiệu được gửi cho thiết bị không dây ở chế độ chờ cho biết gói dữ liệu đang chờ gửi đi. Giá trị mặc định là ba miligiây. • Beacon Interval (Thời lượng mốc báo): Thời lượng mốc báo là thời gian giữa DTIM này và DTIM kế tiếp. Giá trị mặc định là 100 miligiây. Giảm giá trị Thời lượng mốc báo cho kết nối không dây không ổn định hoặc cho các thiết bị chuyển vùng. • EnableTX Bursting (BậtTX Bursting): Bật TX Bursting giúp cải thiện tốc độ truyền giữa router không dây và các thiết bị 802.11g. • EnableWMM APSD (BậtWMM APSD): Bật WMM APSD (Truyền tải tiết kiệm nguồn tự động đa phương tiện Wi-Fi) để cải thiện quản lý nguồn giữa các thiết bị không dây. Chọn Disable (Tắt) để tắt WMM APSD.
Trang: 45
45 4.2 LAN 4.2.1 LAN IP Màn hình LAN IP cho phép bạn sửa đổi cài đặt LAN IP của router không dây. LƯUÝ: Mọi thay đổi đối với địa chỉ LAN IP sẽ được áp dụng trên cài đặt DHCP của bạn. Để sửa đổi cài đặt LAN IP: 1. Từ bảng điều hướng, vào thẻ Advanced Settings (Cài đặt nâng cao) > LAN > LAN IP. 2. Sửa đổi IP address (Địa chỉ IP) và Subnet Mask (Mặt nạ mạng phụ). 3. Khi hoàn tất, nhấp Apply (Áp dụng).
Trang: 46
46 4.2.2 Máy chủ DHCP Router không dây của bạn sử dụng DHCP để tự động gán các địa chỉ IP trên mạng. Bạn có thể chọn phạm vi địa chỉ IP và giờ cho thuê đối với các thiết bị khách trên mạng. Để định cấu hình máy chủ DHCP: 1. Từ bảng điều hướng, vào thẻ Advanced Settings (Cài đặt nâng cao) > LAN > DHCP Server (Máy chủ DHCP). 2. Trong mục Enable the DHCP Server (Bật máy chủ DHCP), chọn Yes (Có). 3. Trong ô văn bản ZenWiFi XD6’s Domain Name (Tên miền của ZenWiFi XD6), nhập tên miền cho router không dây. 4. Trong mục IP Pool Starting Address (Địa chỉ bắt đầu bộ trữ IP), nhập địa chỉ IP bắt đầu.
Trang: 47
47 5. Trong mục IP Pool Ending Address (Địa chỉ kết thúc bộ trữ IP), nhập địa chỉ IP kết thúc. 6. Trong mục Lease time (Giờ cho thuê), chọn theo giây khi địa chỉ IP vừa gán sẽ hết hạn. Một khi nó đạt đến giới hạn thời gian này, máy chủ sẽ gán một địa chỉ IP mới. LƯUÝ: • Chúng tôi đề nghị bạn sử dụng định dạng địa chỉ IP 192.168.1.xxx (nơi mà xxx có thể là số bất kỳ từ 2-254) khi chọn phạm vi địa chỉ IP. • Địa chỉ Bắt đầu bộ trữ IP không được dài hơn Địa chỉ kết thúc bộ trữ IP. 7. Trong phần DNS Server and WINS Server (Máy chủ DNS và Máy chủWINS), nhập địa chỉ DNS Server (Máy chủ DNS) và WINS Server (Máy chủ WINS) nếu cần. 8. Router không dây của bạn cũng có thể gán thủ công địa chỉ IP cho các thiết bị trên mạng. Trên mục Enable Manual Assignment (Bật gán thủ công), chọn Yes (Có) để gán địa chỉ IP cho các địa chỉ MAC cụ thể trên mạng. Bạn có thể thêm đến 32 Địa chỉ MAC vào danh sách DHCP để gán thủ công.
Trang: 48
48 4.2.3 Route (Định tuyến) Nếu mạng của bạn sử dụng nhiều hơn một router không dây, bạn có thể định cấu hình bảng định tuyến để chia sẻ cùng dịch vụ internet. LƯUÝ: Chúng tôi đề nghị bạn không thay đổi cài đặt định tuyến mặc định trừ khi bạn có kiến thức nâng cao về các bảng định tuyến. Để định cấu hình Bảng định tuyến LAN: 1. Từ bảng điều hướng, vào thẻ Advanced Settings (Cài đặt nâng cao) > LAN > Route (Định tuyến). 2. Trên mục Enable static routes (Bật định tuyến tĩnh), chọn Yes (Có). 3. Trên Static Route List (D.sách định tuyến tĩnh), nhập thông tin mạng của các bộ thu phát không dây hoặc nút mạng khác. Nhấp nút Add (Thêm) hoặc Delete (Xóa) để thêm hoặc xóa thiết bị trên danh sách. 4. Nhấp Apply (Áp dụng).
Trang: 49
49 4.2.4 IPTV Router không dây hỗ trợ kết nối với các dịch vụ IPTV qua một ISP hoặc LAN. Thẻ IPTV cung cấp các cài đặt cấu hình cần thiết để thiết lập IPTV, VoIP, truyền đa phương và UDP cho dịch vụ của bạn. Liên hệ với ISP để biết thông tin cụ thể liên quan đến dịch vụ của bạn.
Trang: 50
50 4.3 WAN 4.3.1 Kết nối internet Màn hình Internet Connection (Kết nối internet) cho phép bạn định cấu hình các cài đặt thuộc nhiều loại kết nối WAN khác nhau. Để định cấu hình các cài đặt kết nốiWAN: 1. Từ bảng điều hướng, vào thẻ Advanced Settings (Cài đặt nâng cao) > WAN > Internet Connection (Kết nối internet). 2. Định cấu hình các cài đặt sau. Khi hoàn tất, nhấp Apply (Áp dụng). • WAN ConnectionType (Loại kết nốiWAN): Chọn loại Nhà cung cấp dịch vụ internet của bạn. Các lựa chọn gồm Automatic IP (IP tự động), PPPoE, PPTP hoặc L2TP. Liên hệ ISP của bạn nếu router không thể nhận địa chỉ IP hợp lệ hoặc nếu bạn không chắc về loại kết nối WAN. • EnableWAN (BậtWAN): Chọn Yes (Có) để cho phép truy cập
Thương hiệu:
Asus
Sản phẩm:
Routers
Mẫu/tên:
ZenWifi AX XD6
Loại tệp:
PDF
Các ngôn ngữ có sẵn:
Tiếng Việt